Liên kết website
Website Chính Phủ
Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Học viện hành chính Quốc gia
Untitled Document
Thống kê truy cập
Số người online :  2
Hôm nay :  666
Hôm qua :  966
Lượt truy cập : 2027750
NHỮNG THAY ĐỔI ĐÁNG CHÚ Ý LIÊN QUAN ĐẾN LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG TỪ NGÀY 01/7/2022
9 10 166

NHỮNG THAY ĐỔI ĐÁNG CHÚ Ý LIÊN QUAN ĐẾN LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG TỪ NGÀY 01/7/2022

Thứ hai, 27.06.2022 15:18

ThS. Đỗ Thị Ánh Tuyết
Phòng TC, HC, TT, TL (Tổng hợp)




Ngày 12/6/2022, Chính phủ ban hành Nghị định số 38/2022/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (có hiệu lực từ ngày 01/7/2022) với nhiều sự thay đổi liên quan đến lương tối thiểu vùng.

     1. Lương tối thiểu vùng tăng thêm 6% từ ngày 01/7/2022

     Nghị định 38/2022/NĐ-CP đã điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng tăng thêm bình quân 6% so với quy định tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

     Đơn vị: đồng/tháng

Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc

Mức lương tối thiểu vùng tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP

(Áp dụng đến hết 30/6/2022)

Mức lương tối thiểu vùng tại Nghị định 38/2022/NĐ-CP

(Áp dụng từ 01/7/2022)

Mức tăng

Vùng I

4.420.000

4.680.000

260.000

Vùng II

3.920.000

4.160.000

240.000

Vùng III

3.430.000

3.640.000

210.000

Vùng IV

3.070.000

3.250.000

180.000

 
     Khi lương tối thiểu vùng mới được chính thức áp dụng, người lao động sẽ đón nhận rất nhiều lợi ích đi kèm như: tăng lương tháng với người đang nhận lương tối thiểu, tăng tiền lương ngừng việc, tăng mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa…

     2. Lần đầu tiên quy định mức lương tối thiểu giờ

     Trước đây, mặc dù Bộ luật Lao động 2012 và Bộ luật Lao động năm 2019 đều có đề cập đến việc xác định mức lương tối thiểu theo giờ, theo tháng nhưng các Nghị định quy định về mức lương tối thiểu vùng mới chỉ ấn định mức lương tối thiểu theo tháng chứ chưa quy định mức lương tối thiểu giờ.

     Nghị định 38/2022/NĐ-CP là Nghị định đầu tiên ghi nhận về mức lương tối thiểu giờ. Theo đó, mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.

     Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:

     - Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.

     - Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.

     Mức lương tối thiểu giờ được áp dụng từ ngày 01/7/2022 như sau:

Doanh nghiệp thuộc vùng

Mức lương tối thiểu giờ

Vùng I

22.500 đồng/giờ

Vùng II

20.000 đồng/giờ

Vùng III

17.500 đồng/giờ

Vùng IV

15.600 đồng/giờ

     3. Bỏ quy định về lương tối thiểu cao hơn 7% cho người đã qua học nghề

     Trước đó, theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất trả cho người lao động làm việc đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận.

     Còn những người lao động làm công việc đòi hỏi đã qua học nghề, đào tạo nghề (tức có bằng nghề, trung cấp, cao đẳng, đại học…) thì được trả lương cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đã quy định.

     Tuy nhiên, Nghị định 38/2022/NĐ-CP đã bãi bỏ nội dung này. 

     Thay vào đó, tại Điều 4 - Áp dụng mức lương tối thiểu, Nghị định 38 chỉ quy định chung rằng mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương cho người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng.

     Đồng thời, quy định các doanh nghiệp khi trả lương phải bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.

     4. Điều chỉnh lại các địa bàn áp dụng lương tối thiểu vùng

     Ngoài việc tăng lương tối thiểu vùng, Nghị định 38/2022/NĐ-CP còn điều chỉnh lại một số địa bàn thuộc các vùng I, II, III, IV từ đó làm thay đổi mức lương tối thiểu vùng ở một số địa phương. Cụ thể như sau:

     - Tại vùng I: Bổ sung thành phố Thủ Đức thuộc thành phố Hồ Chí Minh.

     - Một số địa phương được chuyển từ vùng II lên vùng I: Thành phố Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh, huyện Xuân Lộc thuộc tỉnh Đồng Nai.

     - Một số địa phương được chuyển từ vùng III lên vùng II: Thị xã Quảng Yên, Đông Triều thuộc tỉnh Quảng Ninh; thành phố Hoà Bình và huyện Lương Sơn thuộc tỉnh Hòa Bình; thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các huyện Nghi Lộc, Hưng Nguyên thuộc tỉnh Nghệ An; thị xã Hòa Thành thuộc tỉnh Tây Ninh; thành phố Vĩnh Long và thị xã Bình Minh thuộc tỉnh Vĩnh Long; thành phố Bạc Liêu thuộc tỉnh Bạc Liêu.

     - Một số địa phương được chuyển từ vùng IV lên vùng III: Huyện Vân Đồn, Hải Hà, Đầm Hà, Tiên Yên thuộc tỉnh Quảng Ninh; huyện Quỳnh Lưu, Yên Thành, Diễn Châu, Đô Lương, Nam Đàn, Nghĩa Đàn và các thị xã Thái Hòa, Hoàng Mai thuộc tỉnh Nghệ An; huyện Mang Thít thuộc tỉnh Vĩnh Long; huyện Hòa Bình thuộc tỉnh Bạc Liêu. 

     Trên đây là một số điểm mới về mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ 01/7/2022 mà người lao động cần biết.

[Trở về] [Đầu trang] In bài viết Gửi cho bạn bè

Các tin khác:
TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH HƯỞNG ỨNG “NGÀY QUỐC TẾ ĐA DẠNG SINH HỌC, NGÀY MÔI TRƯỜNG THẾ GIỚI 05/6, THÁNG HÀNH ĐỘNG VÌ MÔI TRƯỜNG” NĂM 2022
CHI BỘ PHÒNG TỔ CHỨC, HÀNH CHÍNH, THÔNG TIN, TƯ LIỆU TỔ CHỨC THÀNH CÔNG ĐẠI HỘI NHIỆM KỲ 2022 - 2025
TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH HƯỞNG ỨNG “NGÀY THẾ GIỚI KHÔNG THUỐC LÁ 31/5 VÀ TUẦN LỄ QUỐC GIA KHÔNG THUỐC LÁ TỪ NGÀY 25 - 31/5/2022”
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ THỜI GIAN LAO ĐỘNG TRONG KHU VỰC NHÀ NƯỚC Ở TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2016 - 2021
CHI BỘ PHÒNG TỔ CHỨC, HÀNH CHÍNH, THÔNG TIN, TƯ LIỆU TỔ CHỨC SINH HOẠT CHUYÊN ĐỀ QUÝ 1 NĂM 2022
TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH PHÚ THỌ THỰC HIỆN TỐT NHIỆM VỤ TRƯỚC, TRONG VÀ SAU TẾT NGUYÊN ĐÁN NHÂM DẦN NĂM 2022
CHI BỘ PHÒNG TỔ CHỨC, HÀNH CHÍNH, THÔNG TIN, TƯ LIỆU TỔ CHỨC SINH HOẠT CHUYÊN ĐỀ QUÝ IV/2021
KHẮC SÂU ĐẠO LÝ “UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN” CỦA CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH
CHI BỘ PHÒNG TỔ CHỨC, HÀNH CHÍNH, THÔNG TIN, TƯ LIỆU LÃNH ĐẠO CÁN BỘ, ĐẢNG VIÊN, QUẦN CHÚNG TÍCH CỰC THỰC HIỆN CÁC PHONG TRÀO THI ĐUA GẮN VỚI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO
CHIA SẺ CỦA MỘT TẤM GƯƠNG HIẾU HỌC LÀ CON CÁN BỘ, GIẢNG VIÊN Ở TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH PHÚ THỌ
Bí thư Tỉnh ủy Bí thư Tỉnh ủy tặng hoa GS,TS Nguyễn Xuân Thắng Huân chương LĐ hạng Nhất HT Hội nghị thi đua yêu nước năm 2016 BCH Đảng bộ nhiệm kỳ 2015 - 2000 Lễ đón nhận Cờ thi đua của Thủ tướng Chính phủ năm 2015 Lễ kỷ niệm 55 năm ngày thành lập trường Bí thư Tỉnh ủy
  • Bí thư Tỉnh ủy
Tin mới nhất

Error. Page cannot be displayed. Please contact your service provider for more details. (28)