Liên kết website
Website Chính Phủ
Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Học viện hành chính Quốc gia
Untitled Document
Thống kê truy cập
Số người online :  2
Hôm nay :  657
Hôm qua :  923
Lượt truy cập : 749496
TÌM HIỂU QUY ĐỊNH MỚI VỀ CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ
9 10 14

TÌM HIỂU QUY ĐỊNH MỚI VỀ CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ

Thứ hai, 08.10.2018 14:08

ThS. Hoàng Văn Bắc
Giảng viên khoa Nhà nước và Pháp luật




Để đáp ứng yêu cầu thực tiễn và nhằm khắc phục những hạn chế của quá trình tinh giản biên chế, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế. Nghị định đã quy định bổ sung thêm đối tượng, trường hợp và sửa đổi một số đối tượng thuộc diện tinh giản biên chế. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để các cơ quan, đơn vị thực hiện tinh giản biên chế.

Cụ thể, theo Nghị định 113/2018/NĐ-CP, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, được sử dụng 50% số biên chế đã được tinh giản và giải quyết chế độ nghỉ hưu đúng tuổi hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật để tuyển dụng mới công chức, viên chức và lao động hợp đồng theo quy định pháp luật.Trường hợp bộ, ngành, địa phương được thành lập tổ chức mới hoặc được cấp có thẩm quyền giao thêm chức năng, nhiệm vụ, thì bộ, ngành, địa phương tự cân đối trong tổng biên chế được cấp có thẩm quyền giao để bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Nghị định 113/2018/NĐ-CP đã bổ sung thêm đối tượng tinh giản biên chế là: Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ do sắp xếp tổ chức bộ máy theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.

Nghị định 113/2018/NĐ-CP cũng bổ sung thêm trường hợp tinh giản biên chế là: Những người đã là cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền điều động sang công tác tại các hội được giao biên chế và ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí để trả lương nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm đ, e, g khoản 1 Điều 6 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP.

Ngoài ra, Nghị định số 113/2018/NĐ-CP còn sửa đổi một số đối tượng tinh giản biên chế đã quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP.

Dưới đây là Bảng so sánh sự thay đổi giữa Nghị định 113/2018/NĐ-CP với Nghị định 108/2014/NĐ-CP:

Nghị định số 113/2018/NĐ-CP

Nghị định số 108/2014/NĐ-CP

Điều 6. Các trường hợp tinh giản biên chế

1. Cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế và cán bộ, công chức cấp xã hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức), thuộc đối tượng tinh giản biên chế nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước hoặc do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự;

b) Dôi dư do cơ cấu lại cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, nhưng không thể bố trí, sắp xếp được việc làm khác;

c) Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn;

d) Có chuyên ngành đào tạo không phù hợp với vị trí việc làm hiện đang đảm nhiệm nên bị hạn chế về năng lực hoàn thành công việc được giao, nhưng không thể bố trí việc làm khác.

đ) Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, cán bộ, công chức được phân loại, đánh giá xếp vào mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực hoặc có 01 năm hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp.

e) Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, viên chức có 01 năm được phân loại đánh giá xếp vào mức hoàn thành nhiệm vụ và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp.

g) Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, mỗi năm có tổng số ngày nghỉ làm việc là số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh và cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Điều 6. Các trường hợp tinh giản biên chế

Khoản 1:

Sửa đổi các điểm sau:

c) Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ hoặc được cơ quan bố trí việc làm khác, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý

 

d) Có chuyên ngành đào tạo không phù hợp với vị trí việc làm hiện đang đảm nhiệm nên bị hạn chế về năng lực hoàn thành công việc được giao, nhưng không thể bố trí việc làm khác hoặc được cơ quan bố trí việc làm khác, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.

 

đ) Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, cán bộ, công chức được phân loại, đánh giá xếp vào mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực hoặc có 01 năm hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp hoặc không hoàn thành nhiệm vụ trong năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.

 

e) Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, viên chức có 01 năm được phân loại đánh giá xếp vào mức hoàn thành nhiệm vụ và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp hoặc không hoàn thành nhiệm vụ trong năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.

 

g) Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, mà trong từng năm đều có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh và của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành của pháp luật hoặc trong năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.

Bổ sung thêm 01 đối tượng tinh giản biên chế tại điểm h:

h. Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ do sắp xếp tổ chức bộ máy theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.

Khoản 2:giữ nguyên

Khoản 3:giữ nguyên

Khoản 4:giữ nguyên

Khoản 5:sửa đổi

5. Những người là cán bộ, công chức được cơ quan có thẩm quyền cử tham gia quản lý hoặc đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước mà dôi dư do cơ cấu lại doanh nghiệp đó.

Khoản 6:giữ nguyên

 

Bổ sung trường hợp tinh giản biên chế tại  khoản 7:

7. Những người đã là cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền điều động sang công tác tại các hội được giao biên chế và ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí để trả lương nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm đ, e, g khoản 1 Điều 6 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP.

 

Bên cạnh việc quy định bổ sung thêm đối tượng, trường hợp tinh giản biên chế, Nghị định số 113/2018/NĐ-CP còn bổ sung quy định về cách tính trợ cấp. Cụ thể, thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chế độ, chính sách nghỉ hưu trước tuổi là ngày 01 tháng sau liền kề với tháng sinh của đối tượng; trường hợp trong hồ sơ của đối tượng không ghi rõ ngày, tháng sinh trong năm thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sau liền kề với năm sinh của đối tượng.

Thời gian để tính trợ cấp là thời gian làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và các hội được tính hưởng bảo hiểm xã hội và đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (theo Sổ bảo hiểm xã hội của mỗi người), nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ. Nếu thời gian tính trợ cấp có tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc dưới 3 tháng thì không tính; từ đủ 3 tháng đến đủ 6 tháng tính là 1/2 năm; từ trên 6 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 1 năm.

Khi thực hiện tinh giản biên chế không đúng đối tượng theo quy định của pháp luật, người đã hưởng chính sách tinh giản biên chế và cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý trực tiếp người đó có trách nhiệm như sau:

a) Người đã hưởng chính sách tinh giản biên chế phải hoàn trả số tiền đã thực nhận khi thực hiện chính sách, chế độ tinh giản biên chế theo quy định. Trường hợp người đó đã mất trong thời gian nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì sẽ không phải hoàn trả kinh phí đã nhận, số kinh phí này sẽ do cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý trực tiếp người đó sử dụng kinh phí thường xuyên để thanh toán, ngân sách nhà nước không bổ sung kinh phí.

b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý trực tiếp người thực hiện tinh giản biên chế có trách nhiệm: Thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội dừng thanh toán chế độ bảo hiểm xã hội cho người thực hiện tinh giản biên chế không đúng quy định; chuyển cho cơ quan bảo hiểm xã hội số kinh phí đã chi trả cho người thực hiện tinh giản biên chế trong thời gian hưởng chế độ bảo hiểm xã hội (lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế); chi trả cho người thực hiện tinh giản biên chế số tiền chênh lệch giữa chế độ người đó được hưởng theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức với chế độ người đó đã hưởng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; thanh toán cho các tổ chức liên quan các chế độ cán bộ, công chức, viên chức được hưởng theo quy định; chịu trách nhiệm thu hồi tiền hưởng chế độ, chính sách tinh giản biên chế đã cấp cho cán bộ, công chức, viên chức.

 

[Trở về] [Đầu trang] In bài viết Gửi cho bạn bè

Các tin khác:
TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH PHÚ THỌ THAM GIA LỚP TẬP HUẤN GIẢNG VIÊN NGUỒN BỒI DƯỠNG CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Cập nhật quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm theo Nghị định số 115/2018/NĐ-CP của Chính phủ vào bài giảng chương trình Trung cấp lý luận chính trị - hành chính
CHI BỘ KHOA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT SINH HOẠT CHUYÊN ĐỀ VỀ ''VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH TRONG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ''
MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT TỐ CÁO NĂM 2018
KHOA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT ĐI NGHIÊN CỨU THỰC TẾ Ở CƠ SỞ NĂM 2018
CÁC TẬP QUÁN VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CẦN VẬN ĐỘNG XÓA BỎ HOẶC CẤM ÁP DỤNG THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN NAY
TÌM HIỂU MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA LUẬT AN NINH MẠNG ĐƯỢC THÔNG QUA TẠI KỲ HỌP THỨ 5 QUỐC HỘI KHÓA XIV
TÌM HIỂU KHÁI NIỆM TỘI PHẠM TRONG BỘ LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM NĂM 2015
QUY ĐỊNH MỚI VỀ CƠ CHẾ “MỘT CỬA”, “MỘT CỬA LIÊN THÔNG” TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Một số văn bản pháp luật dự kiến sẽ được thông qua, cho ý kiến tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khóa XIV
Bí thư Tỉnh ủy Bí thư Tỉnh ủy tặng hoa GS,TS Nguyễn Xuân Thắng Huân chương LĐ hạng Nhất HT Hội nghị thi đua yêu nước năm 2016 BCH Đảng bộ nhiệm kỳ 2015 - 2000 Lễ đón nhận Cờ thi đua của Thủ tướng Chính phủ năm 2015 Lễ kỷ niệm 55 năm ngày thành lập trường Bí thư Tỉnh ủy
  • Bí thư Tỉnh ủy
Tin mới nhất

thiet ke web | thiet ke web | lam web | bơm cứu hỏa | máy bơm ly tâm | phụ kiện ống thép luồn dây diện | ống ruột gà lõi thép | ống thép luồn dây điện | máy bơm cứu hỏa | máy bơm chìm nước thải ebara |

giúp trẻ ăn ngon | trẻ biếng ăn | giấy dầu chống thấm | màng chống thấm hdpe | vải địa kỹ thuật | rọ đá | rèm cửa | rèm vải | in cờ | in áo phông đồng phục | trẻ biếng ăn phải làm sao | rèm cửa | rèm cửa sổ | rèm vải | bàn cafe | bàn bar | quy hoạch | quy hoạch hà nội |

in cờ | in áo phông đồng phục trẻ biếng ăn phải làm sao rèm cửa rèm cửa sổ | rèm vải |

In thêu Thanh Bình | in may áo | in áo giá rẻ | in áo hà nội | in áo giá rẻ hà nội | địa chỉ in áo uy tín | áo phông đồng phục | in áo đồng phục công ty |

ACUDECOR | thiết kế nội thất | thiết kế nội thất-ACUDECOR | thiết kế thi công nội thất | acudecor.vn |

Bàn ghế cafe | bàn ghế bar | Bàn Ghế Bar Cafe HÀ NỘI | banghebarcafe.com.vn | địa chỉ mua bán bàn ghế bar cafe | địa chỉ cung cấp bàn ghế bar cafe | bàn ghế bar giá rẻ | mua bàn ghế cafe | bàn ghế quầy bar | uy tín chất lượng | giá rẻ | ghế bar | ghế cafe | ghế quầy bar | bàn ghế cafe | ban ghe | quan bar cafe | bàn ghế bar cafe giá rẻ | ô cafe | ghế quầy bar | bàn ghế bar cafe | ghế quầy bar

http://noithatkydieu.vn noithatkydieu.vn giường thông minh giá rẻ ghế thang thông minh giường gấp thông minh bàn treo tường thông minh nội thất thông minh nội thất đa năng sofa giường giường đa năng nội thất cho nhà nhỏ