Liên kết website
Website Chính Phủ
Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Học viện hành chính Quốc gia
Untitled Document
Thống kê truy cập
Số người online :  5
Hôm nay :  76
Hôm qua :  849
Lượt truy cập : 1345765
GIỚI THIỆU QUY ĐỊNH MỚI VỀ TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC GIẢNG DẠY TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, TIỂU HỌC, TRUNG HỌC CƠ SỞ, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP
9 10 45

GIỚI THIỆU QUY ĐỊNH MỚI VỀ TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC GIẢNG DẠY TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, TIỂU HỌC, TRUNG HỌC CƠ SỞ, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP

Chủ nhật, 28.02.2021 13:00

ThS. Hoàng Văn Bắc
Giảng viên khoa Nhà nước và pháp luật




Ngày 02/02/2021, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành 04 Thông tư (Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT; Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT; Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT; Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT) quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở, tiểu học và mầm non công lập. Trong đó, cách xếp lương đối với viên chức là giáo viên có nhiều thay đổi so với quy định hiện hành. Cụ thể:

1. Đối với viên chức (giáo viên) giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập

Bảng 1: Bảng lương giáo viên mầm non theo Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT

Stt

Nhóm ngạch

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Bậc 6

Bậc 7

Bậc 8

Bậc 9

Bậc 10

1

Giáo viên mầm non hạng III

 

 

Hệ số

2.1

2.41

2.72

3.03

3.34

3.65

3.96

4.27

4.58

4.89

 

Lương

(Đơn vị;1000 đồng)

3.129

3.591

4.053

4.515

4.977

5.439

5.900

6.362

6.824

7.286

2

Giáo viên mầm non hạng II

 

 

Hệ số

2.34

2.67

3.00

3.33

3.66

3.99

4.32

4.65

4.98

 
 

Lương

(Đơn vị;1000 đồng)

3.487

3.978

4.470

4.962

5.453

5.945

6.437

6.929

7.420

 

3

Giáo viên mầm non hạng I

 

 

Hệ số

4.00

4.34

4.68

5.02

5.36

5.7

6.04

6.38

   
 

Lương

(Đơn vị;1000 đồng)

5.960

6.467

6.973

7.480

7.986

8.493

9.000

9.506

   
                         

* Về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp: Theo Điều 2 Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, giáo viên mầm non gồm 03 hạng chức danh là hạng II, hạng III và hạng IV. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 2 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập, giáo viên mầm non gồm hạng I, hạng II và hạng III. Theo đó, các giáo viên đang được xếp theo hạng hiện nay sẽ được bổ nhiệm vào hạng mới như sau:

- Giáo viên mầm non hạng IV (mã số V.07.02.06): Bổ nhiệm vào hạng III mã số V.07.02.26. Nếu chưa đạt chuẩn thì giữ nguyên mã V.07.02.06, áp dụng hệ số lương viên chức loại B từ 1,86 - 4,06 cho đến khi đạt chuẩn thì được bổ nhiệm vào hạng III hoặc cho đến khi nghỉ hưu.

- Giáo viên hạng III mã số V.07.02.05: Bổ nhiệm vào hạng III mã số V.07.02.26.

- Giáo viên hạng II mã số V.07.02.04: Bổ nhiệm vào hạng II mã số V.07.02.25; nếu trúng tuyển kỳ thi/xét thăng hạng thì được bổ nhiệm vào hạng I mã số V.07.02.24; nếu chưa đạt chuẩn thì bổ nhiệm vào hạng III mã số V.07.02.26.

* Về cách xếp lương: Cách xếp lương đối với giáo viên mầm non được quy định cụ thể tại Điều 8 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT như sau:

- Giáo viên mầm non hạng III, mã số V.07.02.26: Áp dụng hệ số lương viên chức loại A0 từ 2,1 - 4,89.

- Giáo viên mầm non hạng II, mã số V.07.02.25: Áp dụng hệ số lương viên chức loại A1 từ 2,34 - 4,98.

- Giáo viên mầm non hạng I, mã số V.07.02.24: Áp dụng hệ số lương viên chức loại A2, nhóm A2,2 từ 4,0 - 6,38.

Hiện nay, giáo viên mầm non đang được hưởng hệ số lương dao động từ 1,86 (hạng IV) - 4,98 (hạng III). Bởi vậy, theo quy định mới này, lương giáo viên mầm non sẽ tăng hơn so với hiện tại.

            2. Đối với viên chức (giáo viên) giảng dạy trong các cơ sở giáo dục tiểu học công lập

Bảng lương giáo viên tiểu học theo Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT

Stt

Nhóm ngạch

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Bậc 6

Bậc 7

Bậc 8

Bậc 9

1

Giáo viên tiểu học hạng III

 

Hệ số

2.34

2.67

3.00

3.33

3.66

3.99

4.32

4.65

4.98

 

Lương

(Đơn vị;1000 đồng)

3.487

3.978

4.470

4.962

5.453

5.945

6.437

6.929

7.420

2

Giáo viên tiểu học hạng II

 

Hệ số

4.00

4.34

4.68

5.02

5.36

5.70

6.04

6.38

 
 

Lương

(Đơn vị;1000 đồng)

5.960

6.467

6.973

7.480

7.986

8.493

9.000

9.506

 

3

Giáo viên tiểu học hạng I

 

Hệ số

4.40

4.74

5.08

5.42

5.76

6.10

6.44

6.78

 
 

Lương

(Đơn vị;1000 đồng)

6.556

7.063

7.569

8.076

8.582

9.089

9.596

10.102

 

* Về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp:Điều 2 Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học công lậpquy định, giáo viên tiểu học gồm 03 chức danh: Hạng II (mã số V.07.03.07); hạng III (mã số V.07.03.08) và hạng IV (mã số V.07.03.09). Theo quy định tại Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập, giáo viên tiểu học gồm hạng I mã số V.07.03.27; hạng II mã số V.07.03.28; hạng III mã số V.07.03.29.

Việc bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên tiểu học như sau:

- Giáo viên tiểu học hạng IV, mã số V.07.03.09: Bổ nhiệm vào chức danh giáo viên tiểu học hạng III mã số V.07.03.29. Nếu chưa đạt chuẩn trình độ thì giữ nguyên mã số và xếp lương viên chức loại B có hệ số từ 1,86 - 4,06 cho đến khi đạt chuẩn thì được bổ nhiệm hạng III hoặc đến khi nghỉ hưu.

- Giáo viên tiểu học hạng III, mã số V.07.03.08: Bổ nhiệm vào chức danh giáo viên tiểu học hạng III, mã số V.07.03.29. Nếu chưa đạt chuẩn thì áp dụng hệ số lương viên chức A0 từ 2,1 - 4,89 cho đến khi đạt chuẩn thì được bổ nhiệm hạng III hoặc đến khi nghỉ hưu;

- Giáo viên tiểu học hạng II mã số V.07.03.07: Bổ nhiệm vào chức danh giáo viên tiểu học hạng II mã số V.07.03.28; nếu chưa đạt chuẩn thì được bổ nhiệm vào hạng III mã số V.07.03.29. Sau khi đạt chuẩn thì được bổ nhiệm vào chức danh hạng II mà không phải thi hoặc xét thăng hạng.

- Giáo viên tiểu học hạng II mã số V.07.03.28: Bổ nhiệm vào giáo viên tiểu học hạng I mã số V.07.03.27 khi được xác định là người trúng tuyển trong kỳ thi/xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

* Về cách xếp lương:Điều 8 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT hướng dẫn cách xếp lương với các hạng mới như sau:

- Giáo viên tiểu học hạng III, mã số V.07.03.29: Áp dụng hệ số lương viên chức loại A1 từ 2,34 - 4,98.

- Giáo viên tiểu học hạng II, mã số V.07.03.28: Áp dụng hệ số lương viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ 4,0 - 6,38.

- Giáo viên tiểu học hạng I, mã số V.07.03.27: Áp dụng hệ số lương viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ 4,4 - 6,78. Hiện nay, giáo viên tiểu học đang được hưởng hệ số lương dao động từ 1,86 (hạng IV) - 4,98 (hạng III). Như vậy, sắp tới, hệ số lương của giáo viên tiểu học cao hơn.

3. Đối với viên chức (giáo viên) giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập

Bảng lương giáo viên THCS theo Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT

 

Stt

Nhóm ngạch

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Bậc 6

Bậc 7

Bậc 8

Bậc 9

1

Giáo viên THCS hạng I

 

Hệ số

4.40

4.74

5.08

5.42

5.76

6.10

6.44

6.78

 
 

Lương

(Đơn vị;1000 đồng)

6.556

7.063

7.569

8.076

8.582

9.089

9.596

10.102

 

2

Giáo viên THCS hạng II

 

Hệ số

4.00

4.34

4.68

5.02

5.36

5.70

6.04

6.38

 
 

Lương

(Đơn vị;1000 đồng)

5.960

6.467

6.973

7.480

7.986

8.493

9.000

9.506

 

3

Giáo viên THCS hạng III

 

Hệ số

2.34

2.67

3.00

3.33

3.66

3.99

4.32

4.65

4.98

 

Lương

(Đơn vị;1000 đồng)

3.487

3.978

4.470

4.962

5.453

5.945

6.437

6.929

7.420

* Về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp: Theo Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập, giáo viên trung học cơ sở vẫn giữ các hạng I, II và III nhưng mã số tương ứng với từng hạng đã được sửa đổi so với quy định tại Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập:

 - Giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32 (hiện nay đang áp dụng mã số V.07.04.12);

- Giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31 (hiện nay đang áp dụng mã số V.07.04.11);

- Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30 (hiện nay đang áp dụng mã số V.07.04.10).

Nếu giáo viên ở hạng chức danh nghề nghiệp cũ đạt chuẩn so với hạng chức danh mới thì được bổ nhiệm tương ứng. Còn nếu chưa đạt chuẩn thì được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT như sau:

- Giáo viên hạng I mã số V.07.04.10 đạt chuẩn thì bổ nhiệm vào hạng I mã số V.07.04.30; chưa đạt chuẩn thì được bổ nhiệm vào hạng II mã số V.07.04.31.

- Giáo viên hạng II mã số V.07.04.11 đạt chuẩn thì được bổ nhiệm vào hạng II mã số V.07.04.31; chưa đạt chuẩn thì được bổ nhiệm vào hạng III mã số V.07.04.32.

- Giáo viên hạng III mã số V.07.04.12 được bổ nhiệm vào hạng III mã số V.07.04.32.

* Về cách xếp lương: Cách xếp lương đối với giáo viên trung học cơ sở được thực hiện theo Điều 8 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT như sau:

- Giáo viên trung học cơ sở hạng III, mã số V.07.04.32: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ 2,34 - 4,98 (hiện nay đang áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 có hệ số lương từ 2,1 - 4,89).

- Giáo viên trung học cơ sở hạng II, mã số V.07.04.31: Áp dụng hệ số lượng của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ 4,00 - 6,38 (hiện nay đang áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 có hệ số lương từ 2,34 - 4,98).

- Giáo viên trung học cơ sở hạng I, mã số V.07.04.30: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ 4,4 - 6,78 (hiện nay đang áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 có hệ số lương từ 4,0 - 6,38).

Như vậy, theo quy định mới, hệ số lương của giáo viên trung học cơ sở cao hơn.

4. Đối với viên chức (giáo viên) giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập

Bảng lương giáo viên giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập theo Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT

Stt

Mức lương

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Bậc 6

Bậc 7

Bậc 8

Bậc 9

1

Giáo viên THPT hạng I

 

Hệ số

4.40

4.74

5.08

5.42

5.76

6.10

6.44

6.78

 
 

Lương

(Đơn vị;1000 đồng)

6.556

7.0626

7.5692

8.0758

8.5824

9.089

9.5956

10.1022

 

2

Giáo viên THPT hạng II

 

Hệ số

4.00

4.34

4.68

5.02

5.36

5.70

6.04

6.38

 
 

Lương

(Đơn vị;1000 đồng)

5.960

6.467

6.973

7.480

7.986

8.493

9.000

9.506

 

3

Giáo viên THPT hạng III

 

Hệ số

2.34

2.67

3.00

3.33

3.66

3.99

4.32

4.65

4.98

 

Lương

(Đơn vị;1000 đồng)

3.4866

3.9783

4.47

4.9617

5.4534

5.9451

6.4368

6.9285

7.4202

     * Về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp: Điều 2 Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập, giáo viên trung học phổ thông gồm các chức danh nghề nghiệp sau đây:

- Giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V.07.05.15.

- Giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.05.14.

- Giáo viên trung học phổ thông hạng I - Mã số V.07.05.13.

* Về cách xếp lương: Điều 8 Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT hướng dẫn xếp lương đối với giáo viên trung học phổ thông theo các hạng như sau:

- Giáo viên trung học phổ thông hạng III: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ 2,34 - 4,98;

- Giáo viên trung học phổ thông hạng II: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ 4,0 - 6,38;

- Giáo viên trung học phổ thông hạng I: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ 4,4 - 6,78.

Có thể thấy, cách xếp lương giáo viên trung học phổ thông không có sự thay đổi so với quy định tại Thông tư liên tịch số 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông công lập.

Cách tính lương và trả lương hiện hành đối với viên chức (giáo viên) được căn cứ theo thâm niên công tác, bằng cấp, phụ cấp và được tính trên hệ số lương x (nhân) với lương cơ sở và hệ số 4,98 là “kịch khung” đối với giáo viên các cấp học nói trên. Theo quy định mới này thì lương giáo viên từ cấp tiểu học đến trung học phổ thông có hệ số cao nhất lên đến 6,78, lương giáo viên mầm non có hệ số cao nhất lên đến 6,38.

Các Thông tư quy định về xếp lương viên chức (giáo viên) giảng dạy trong các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở, tiểu học và mầm non công lập có hiệu lực từ 20/3/2021, được kỳ vọng làm thay đổi đáng kể tiền lương đối với giáo viên và là động lực cho mỗi giáo viên có hướng tiếp tục phấn đấu, cố gắng trong công tác. Tuy nhiên, việc thực hiện đầy đủ, đúng lộ trình các quy định này sẽ cần phải được tính toán, nhất là trong bối cảnh ngân sách nhà nước rất khó khăn do ảnh hưởng nặng nề của đại dịch Covid-19. Đồng thời, việc thực hiện quy định này cũng phải phù hợp với tinh thần chỉ đạo của Đảng tại Hội nghị Trung ương 13 khoá XII ngày 09/10/2020, Ban Chấp hành Trung ương đã thống nhất lùi thời điểm áp dụng cải cách tiền lương đến 01/7/2022 thay vì từ năm 2021 như tinh thần của Nghị quyết số 27/NQ-TW.

[Trở về] [Đầu trang] In bài viết Gửi cho bạn bè

Các tin khác:
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG BAN THANH TRA NHÂN DÂN - TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH PHÚ THỌ
NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VẬN HÀNH QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC TRONG CÁC VĂN KIỆN ĐẠI HỘI ĐẢNG THỜI KỲ ĐỔI MỚI
MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ VIỆC SỬ DỤNG PHÁO THEO NGHỊ ĐỊNH 137/2020/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ
QUY ĐỊNH MỚI VỀ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ
KHOA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT TỔ CHỨC HỘI NGHỊ CHUYÊN MÔN
HOẠT ĐỘNG TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN WEBSITE NHÀ TRƯỜNG TỪ NĂM 2016 ĐẾN NAY
LUẬT ĐẦU TƯ (SỬA ĐỔI 2020) VÀ NHỮNG QUY ĐỊNH MỚI QUAN TRỌNG “SÁT SƯỜN” VỚI NHÀ ĐẦU TƯ VÀ DOANH NGHIỆP
VẬN DỤNG NỘI DUNG CƠ BẢN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ TỈNH PHÚ THỌ LẦN THỨ XIX VỀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ TRONG SẠCH, VỮNG MẠNH VÀO GIẢNG DẠY CỦA KHOA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG NĂM 2019
CÁC HÌNH THỨC KỶ LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ VIỆC ÁP DỤNG THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH
Bí thư Tỉnh ủy Bí thư Tỉnh ủy tặng hoa GS,TS Nguyễn Xuân Thắng Huân chương LĐ hạng Nhất HT Hội nghị thi đua yêu nước năm 2016 BCH Đảng bộ nhiệm kỳ 2015 - 2000 Lễ đón nhận Cờ thi đua của Thủ tướng Chính phủ năm 2015 Lễ kỷ niệm 55 năm ngày thành lập trường Bí thư Tỉnh ủy
  • Bí thư Tỉnh ủy
Tin mới nhất